ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHƯỜNG VINH HƯNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /UBND-VHXH Vinh Hưng, ngày tháng 11 năm 2025
V/v hướng dẫn quản lý thu và sử dụng các
khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ giáo dục
tại các trường công lập trên địa bàn
phường Vinh Hưng năm học 2025-2026
Kính gửi: Hiệu trưởng các trường Mầm non, Tiểu học, THCS công lập
Thực hiện Nghị quyết số 31/2020/NQ-HĐND ngày 13/12/2020 của HĐND tỉnh Nghệ An quy định mức thu tối đa các hoạt động thu dịch vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với các cơ sở giáo dục công lập; Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 14/7/2022 của HĐND tỉnh Nghệ An sửa đổi, bổ sung Điều 2 Nghị quyết số 31/2020/NQ-HĐND ngày 13/12/2020 của HĐND tỉnh Nghệ An và Công văn số 2566/SGDĐT-TC&ĐTGD ngày 05/9/2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An về việc hướng dẫn công tác quản lý thu, chi năm học 2025-2026 tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Nghệ An, UBND phường Vinh Hưng đã ban hành Công văn số 906/UBND-VHXH ngày 24/9/2025 về việc phối hợp chỉ đạo, triển khai một số nhiệm vụ đầu năm học và hướng dẫn công tác quản lý, thu, chi năm học 2025-2026 trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn.
Trên cơ sở kết quả thẩm định dự toán kinh phí các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ giáo dục tại biên bản thẩm định ngày 21/11/2025 của phòng Văn hoá - Xã hội; phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị và các trường học công lập trên địa bàn phường. Để đảm bảo thực hiện thống nhất, UBND phường hướng dẫn việc quản lý thu và sử dụng các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ giáo dục tại các trường công lập trên địa bàn phường như sau:
I. VỀ ĐỐI TƯỢNG, NGUYÊN TẮC THU VÀ MỨC THU
1. Đối tượng áp dụng: Trẻ em, học sinh tại các trường Mầm non, Tiểu học, THCS công lập trên địa bàn phường.
2. Nguyên tắc thu: Các đơn vị thực hiên thu đúng, thu đủ; chi đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả. Đảm bảo có sự thỏa thuận, thống nhất với phụ huynh trên tinh thần tự nguyện bằng văn bản nhưng tối đa không quá mức thu quy định tại Hướng dẫn này.
3. Mức thu: Có Phụ lục kèm theo.
4. Phương thức thu: Việc thu chi được thu theo thực tế tổ chức các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ giáo dục.
II. VỀ NỘI DUNG CHI
Thực hiện đúng theo nội dung chi được hướng dẫn tại Công văn số 2566/SGDĐT-TC&ĐTGD ngày 05/9/2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An về việc hướng dẫn công tác quản lý thu, chi năm học 2025-2026 tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Nội dung và định mức chi, kế hoạch giảng dạy các chương trình thực hiện ngoài giờ chính khóa được xây dựng cụ thể, chi tiết công khai cho phụ huynh và học sinh được tham gia bàn bạc thống nhất mức đóng góp từ đó quy định cụ thể, chi tiết trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị để làm căn cứ tổ chức thực hiện, không được dùng nguồn kinh phí này để sử dụng chi sang mục đích khác.
III. VIỆC LẬP, CHẤP HÀNH DỰ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ
1. Lập dự toán
Các trường căn cứ vào kế hoạch tổ chức và mức thu thỏa thuận tối đa quy định tại Mục 3 phần I, chế độ chính sách có liên quan và hướng dẫn tại văn bản này lập dự toán thu, chi kinh phí, bàn bạc, thỏa thuận, thống nhất với phụ huynh học sinh về dự toán và mức thu, chi đảm bảo không cao hơn mức quy định ở trên.
2. Hạch toán, quyết toán nguồn kinh phí
- Kết thúc năm học, các trường lập Báo cáo quyết toán thu, chi theo từng nội dung đã thực hiện gửi về UBND phường và thực hiện công khai thu, chi nguồn kinh phí dịch vụ phục vụ, hỗ trợ giáo dục theo quy định tại Thông tư số 09/2024/TT-
BGDĐT ngày 03/6/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Các trường cân đối thu, chi đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế và không vượt quá mức thỏa thuận tối đa quy định nêu trên.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thực hiện thu tiền các khoản dịch vụ phục vụ, hỗ trợ giáo dục theo đúng quy định hiện hành, sử dụng chứng từ thu theo đúng quy định, nộp số tiền thu được vào tài khoản của đơn vị mở tại Kho bạc nhà nước Nghệ An.
2. Tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê các khoản thu, chi theo đúng quy định của pháp luật, thực hiện yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp.
3. Thời gian tổ chức thực hiện: Năm học 2025-2026.
Yêu cầu Hiệu trưởng các trường Mầm non, Tiểu học, THCS công lập quán triệt đến từng cán bộ giáo viên, tổ chức bàn bạc, thỏa thuận thống nhất với phụ huynh để triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai có gì vướng mắc báo cáo về UBND Phường (qua phòng Văn hoá- Xã hội) để được hướng dẫn./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- TT Đảng ủy, HDND phường;
- UB. MTTQVN phường;
- Chủ tịch, PCT UBND phường;
- Các Phòng: VH-XH, KTHT&ĐT;
Lưu: VT, VHXH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng Hiếu Lam
|
-
Phụ lục
(Ban hành Kèm theo Công văn số /UBND-VHXH ngày tháng 11 năm 2025 của UBND phường Vinh Hưng)
|
TT
|
Danh mục các khoản thu dịch vụ giáo dục
|
Mức thu tối đa
|
|
1
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ngày nghỉ, ngày hè trong các trường mầm non công lập
|
60.000 đồng/trẻ/ngày
|
|
2
|
Tổ chức bán trú tại các trường mầm non, tiểu học công lập
|
|
|
2.1
|
Các trường mầm non công lập
|
|
|
-
|
Tổ chức ăn sáng
|
140.000 đồng/trẻ/tháng
|
|
-
|
Thuê khoán người nấu ăn và tổ chức bán trú
|
170.000 đồng/trẻ/tháng
|
|
-
|
Mua sắm vật dụng dùng chung và đồ dùng cá nhân cho trẻ đối với trẻ mới tuyển hoặc trang bị lần đầu
|
200.000 đồng/trẻ/năm học
|
|
-
|
Mua sắm vật dụng dùng chung và đồ dùng cá nhân cho trẻ đối với trẻ bán trú bị hư hỏng, thay thế những năm tiếp theo
|
120.000 đồng/trẻ/năm học
|
|
2.2
|
Các trường tiểu học công lập
|
|
|
-
|
Thuê khoán người nấu ăn và tổ chức bán trú
|
180.000 đồng/học sinh/tháng
|
|
-
|
Mua sắm vật dụng dùng chung và đồ dùng cá nhân cho học sinh đối với học sinh mới tuyển hoặc trang bị lần đầu
|
260.000 đồng/học sinh/năm học
|
|
-
|
Mua sắm vật dụng dùng chung và đồ dùng cá nhân cho trẻ đối với học sinh bán trú bị hư hỏng, thay thế những năm tiếp theo
|
120.000 đồng/học sinh/năm học
|
|
3
|
Tổ chức dạy học tăng cường môn Tiếng Anh
|
|
|
-
|
Giáo viên là người Việt Nam
|
40.000 đồng/học
sinh/tiết
|
|
-
|
Giáo viên là người nước ngoài
|
50.000 đồng/học
sinh/tiết
|
|
-
|
Giáo viên là người bản ngữ
|
60.000 đồng/học
sinh/tiết
|
|
4
|
Tổ chức dạy học tăng cường môn tin học; phát triển năng lực theo môn học; chương trình giáo dục Stem; chương trình giáo dục kỹ năng sống; chương trình phát triển năng khiếu thể thao, năng khiếu nghệ thuật
|
25.000 đồng/học
sinh/tiết
|
|
5
|
Dịch vụ phục vụ học sinh tại các trường tiểu học,
THCS công lập
|
|
|
-
|
Phù hiệu, thẻ học sinh
|
15.000 đồng/học sinh/năm học
|
|
-
|
Sổ liên lạc điện tử, thẻ điểm danh thông minh
|
100.000 đồng/học sinh/năm học
|
|
-
|
Photo đề kiểm tra định kỳ
|
50.000 đồng/học sinh/năm học
|
|
-
|
Tổ chức thi thử cho học sinh cuối cấp
|
50.000 đồng/học sinh/môn thi
|